Blog
EPR Bao Bì 2026: Doanh Nghiệp FMCG Đã Sẵn Sàng Chưa?
Từ năm nghĩa vụ 2026, việc thực hiện trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất, nhập khẩu đối với bao bì được áp dụng theo Nghị định 110/2026/NĐ-CP và Thông tư 24/2026/TT-BNNMT.
Đây không chỉ là việc cập nhật một vài mức đóng góp. Quy định mới thay đổi đồng thời phạm vi đối tượng, trường hợp miễn trừ, tỷ lệ tái chế bắt buộc, công thức đóng góp tài chính, biểu mẫu và thời hạn thực hiện.
Bốn điểm doanh nghiệp FMCG cần hiểu đúng ngay từ đầu:
- Không phải mọi doanh nghiệp có bao bì đều phát sinh nghĩa vụ; Nghị định 110 quy định phạm vi sản phẩm và ngưỡng miễn trừ doanh thu.
- Số tiền đóng góp không được tính đơn giản bằng khối lượng bao bì nhân với Fs. Công thức đầy đủ là F = R × V × Fs.
- Mỗi nhóm bao bì chỉ được chọn một hình thức: tổ chức tái chế hoặc đóng góp tài chính. Không được chủ động chia nghĩa vụ của cùng một nhóm thành một phần tái chế và một phần đóng tiền.
- Nghĩa vụ của năm 2026 được kê khai, báo cáo vào năm 2027 theo thời hạn quy định.
Tóm tắt EPR bao bì 2026
| Nội dung | Quy định áp dụng |
|---|---|
| Căn cứ chính | Nghị định 110/2026/NĐ-CP và Thông tư 24/2026/TT-BNNMT |
| Thời điểm áp dụng | Nghĩa vụ từ năm 2026 trở đi |
| Bao bì thuộc phạm vi | Bao bì thương phẩm trực tiếp và bao bì ngoài của các nhóm sản phẩm được quy định |
| Ngưỡng miễn trừ | Tổng doanh thu từ các sản phẩm thuộc phạm vi dưới 30 tỷ đồng/năm |
| Hình thức thực hiện | Tổ chức tái chế hoặc đóng góp tài chính |
| Công thức đóng góp | F = R × V × Fs |
| Kê khai, đăng ký, báo cáo | Trước ngày 01/4 hằng năm |
| Nộp tiền vào Quỹ | Trước ngày 20/4 hằng năm |
| Biểu mẫu chính | Mẫu số 01 và Mẫu số 02, Phụ lục II Thông tư 24 |
| Hệ thống thực hiện | Hệ thống thông tin EPR quốc gia |
1. Căn cứ pháp lý của EPR bao bì năm 2026
Hai văn bản trực tiếp điều chỉnh trách nhiệm EPR bao bì từ năm nghĩa vụ 2026 là:
- Nghị định 110/2026/NĐ-CP, ban hành ngày 01/4/2026 và có hiệu lực từ ngày 25/5/2026.
- Thông tư 24/2026/TT-BNNMT, ban hành và có hiệu lực từ ngày 25/5/2026.
Theo điều khoản chuyển tiếp tại Điều 23 Nghị định 110:
- Nghĩa vụ của năm 2025 trở về trước tiếp tục thực hiện theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
- Nghĩa vụ từ năm 2026 trở đi thực hiện theo Nghị định 110/2026/NĐ-CP.
Như vậy, một báo cáo cho năm nghĩa vụ 2025 được lập trong năm 2026 vẫn áp dụng quy định cũ. Trong khi đó, khối lượng bao bì đưa ra thị trường trong năm 2026 sẽ được kê khai, báo cáo theo Nghị định 110 và Thông tư 24.
Thông tư 24 đồng thời bãi bỏ Điều 78, Điều 79, Phụ lục IX và Phụ lục IXa của Thông tư 02/2022/TT-BTNMT đã được sửa đổi trước đây. Vì vậy, doanh nghiệp không nên tiếp tục sử dụng bảng Fs hoặc biểu mẫu cũ của Thông tư 07/2025/TT-BTNMT cho nghĩa vụ từ năm 2026.
2. Doanh nghiệp FMCG nào phải thực hiện EPR bao bì?
Theo Điều 4 Nghị định 110, nhà sản xuất, nhập khẩu đưa ra thị trường Việt Nam sản phẩm, bao bì thuộc Phụ lục I phải thực hiện trách nhiệm tái chế theo tỷ lệ và quy cách bắt buộc.
“Đưa ra thị trường” được hiểu là lần chuyển giao đầu tiên sản phẩm hoặc sản phẩm đã được đóng gói hoàn chỉnh, sẵn sàng sử dụng hoặc tiêu thụ cho tổ chức, cá nhân khác nhằm mục đích lưu thông, kinh doanh tại Việt Nam.
Do đó, khối lượng dùng để tính nghĩa vụ phải là khối lượng bao bì của sản phẩm đã được đưa ra thị trường, không phải mặc nhiên là toàn bộ lượng bao bì đã mua, đã sản xuất hoặc còn nằm trong kho.
Những nhóm sản phẩm có bao bì thuộc phạm vi EPR
Bao bì phải thực hiện trách nhiệm tái chế là bao bì thương phẩm, bao gồm bao bì trực tiếp và bao bì ngoài của các sản phẩm sau:
- Thực phẩm, trừ kẹo cao su.
- Mỹ phẩm.
- Thuốc.
- Phân bón, thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y.
- Xà phòng, chất tẩy rửa, chất làm bóng và chế phẩm vệ sinh dùng trong nông nghiệp, y tế và sinh hoạt.
- Xi măng.
Đối với doanh nghiệp FMCG, các nhóm thường gặp nhất là thực phẩm, đồ uống, mỹ phẩm, sản phẩm chăm sóc cá nhân, chất tẩy rửa và chế phẩm vệ sinh.
Xem thêm: Bao bì thương phẩm trong EPR và 10 lỗi kê khai thường gặp.
Ai chịu trách nhiệm trong những mô hình sản xuất phức tạp?
| Tình huống | Chủ thể thực hiện trách nhiệm |
|---|---|
| Doanh nghiệp trực tiếp sản xuất hoặc nhập khẩu | Nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu |
| Cùng một nhãn hiệu được sản xuất tại nhiều nhà máy | Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa |
| Sản xuất gia công | Bên đặt gia công |
| Ủy thác nhập khẩu | Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa |
| Công ty mẹ, công ty con hoặc chi nhánh hạch toán độc lập | Có thể ủy quyền cho công ty mẹ hoặc công ty thực hiện theo quy định pháp luật dân sự |
Doanh nghiệp cần xác định đúng chủ thể trước khi tổng hợp khối lượng. Nếu nhà máy gia công và chủ nhãn hàng cùng kê khai một lượng bao bì, doanh nghiệp có thể phát sinh tình trạng kê khai trùng.
3. Những trường hợp được miễn trách nhiệm tái chế bao bì
Không phải cứ sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm có bao bì là bắt buộc phải thực hiện EPR.
Khoản 3 Điều 4 Nghị định 110 quy định các trường hợp không phải thực hiện trách nhiệm tái chế, gồm:
Sản phẩm, bao bì không đưa ra thị trường trong nước
Bao gồm sản phẩm, bao bì được sản xuất hoặc nhập khẩu để:
- Xuất khẩu.
- Tạm nhập, tái xuất.
- Nghiên cứu.
- Học tập.
- Thử nghiệm.
Doanh nghiệp cần có dữ liệu và chứng từ để tách riêng khối lượng này khỏi khối lượng đưa ra thị trường Việt Nam.
Doanh thu thuộc phạm vi dưới 30 tỷ đồng mỗi năm
Nhà sản xuất, nhập khẩu có tổng doanh thu từ các sản phẩm thuộc phạm vi bao bì quy định tại khoản 2 Điều 4 dưới 30 tỷ đồng/năm không phải thực hiện trách nhiệm tái chế.
Đây là ngưỡng miễn trừ được quy định trực tiếp tại Nghị định 110. Vì vậy, nhận định “chỉ cần có bao bì thương phẩm là phải thực hiện EPR, không có ngưỡng doanh thu” là không còn chính xác đối với nghĩa vụ từ năm 2026.
Doanh nghiệp vẫn nên lưu hồ sơ xác định doanh thu và phạm vi sản phẩm để chứng minh căn cứ miễn trừ khi cần thiết.
Bao bì được chính nhà sản xuất thu hồi để tái sử dụng
Nhà sản xuất đã đưa bao bì ra thị trường nhưng chính nhà sản xuất thu hồi, đóng gói và tiếp tục đưa bao bì đó ra thị trường sẽ không phải thực hiện trách nhiệm tái chế nếu tỷ lệ thu hồi, đóng gói lại bằng hoặc cao hơn tỷ lệ tái chế bắt buộc.
Trường hợp này thường liên quan đến chai, bình, két hoặc bao bì quay vòng có hệ thống hoàn trả. Doanh nghiệp cần theo dõi được ít nhất:
- Số lượng và khối lượng bao bì đã đưa ra thị trường.
- Số lượng, khối lượng thực tế được thu hồi.
- Số lượng, khối lượng được sử dụng để đóng gói lại.
- Tỷ lệ thu hồi so với tỷ lệ tái chế bắt buộc.
- Hồ sơ chứng minh chu trình hoàn trả và tái sử dụng.
4. Cách xác định loại và khối lượng bao bì để kê khai
Thông tư 24 yêu cầu doanh nghiệp kê khai bao bì theo từng sản phẩm, loại bao bì trực tiếp hoặc bao bì ngoài, quy cách đóng gói, khối lượng trên đơn vị sản phẩm, số lượng và tổng khối lượng.
Khối lượng trên một đơn vị sản phẩm được làm tròn đến hàng phần nghìn kilôgam, tương đương 0,001 kg.
Kê khai bao bì có nhiều vật liệu như thế nào?
Theo phần hướng dẫn Mẫu số 01, doanh nghiệp có thể xử lý bao bì gồm nhiều bộ phận, vật liệu theo các cách được minh họa sau:
Cách 1: Quy toàn bộ khối lượng vào vật liệu có khối lượng lớn nhất
Doanh nghiệp kê khai toàn bộ khối lượng bao bì theo một loại vật liệu có khối lượng lớn nhất cấu thành bao bì.
Cách 2: Tách chi tiết từng vật liệu
Doanh nghiệp kê khai chi tiết các loại vật liệu, nhưng tối đa không quá ba loại vật liệu có khối lượng lớn nhất.
Cách 3: Gộp một số vật liệu
Doanh nghiệp có thể gộp một số vật liệu để kê khai chung. Phần khối lượng được gộp phải kê khai theo loại vật liệu có khối lượng lớn nhất.
Dù chọn cách nào, tổng khối lượng bao bì kê khai vẫn phải bao gồm toàn bộ vật liệu cấu thành bao bì, kể cả phần vật liệu không được tách thành một dòng riêng.
Ví dụ, một chai nước có:
- Thân chai PET cứng: 0,03 kg.
- Nắp PP cứng: 0,01 kg.
- Nhãn đa vật liệu mềm: 0,01 kg.
- Tổng khối lượng bao bì: 0,05 kg.
Doanh nghiệp có thể:
- Kê khai toàn bộ 0,05 kg vào nhóm PET cứng;
- Kê khai riêng 0,03 kg PET, 0,01 kg PP và 0,01 kg nhựa mềm;
- Hoặc kê khai 0,04 kg PET và 0,01 kg PP nếu phần nhãn được gộp vào vật liệu có khối lượng lớn hơn.
Việc lựa chọn cách kê khai cần được áp dụng nhất quán và có dữ liệu định lượng từ quy cách bao bì, bản mô tả vật liệu hoặc kết quả cân đo.
5. Bảng tỷ lệ tái chế bắt buộc và mức Fs bao bì năm 2026
Tỷ lệ tái chế bắt buộc R được quy định tại Phụ lục I Nghị định 110. Mức đóng góp tài chính Fs được quy định tại Phụ lục I Thông tư 24.
| Mã nhóm | Loại bao bì | R bắt buộc | Fs (đồng/kg) | Số tiền cho 1 tấn đưa ra thị trường |
|---|---|---|---|---|
| A.1.1 | Giấy, carton | 20% | 1.900 | 380.000 đồng |
| A.1.2 | Giấy hỗn hợp đa lớp | 15% | 6.420 | 963.000 đồng |
| A.2.1 | Nhôm | 22% | 2.400 | 528.000 đồng |
| A.2.2 | Sắt và kim loại khác | 20% | 3.600 | 720.000 đồng |
| A.3.1 | PET cứng | 22% | 1.940 | 426.800 đồng |
| A.3.2 | HDPE, LDPE, PP, PS cứng | 15% | 3.880 | 582.000 đồng |
| A.3.3 | EPS cứng | 10% | 5.820 | 582.000 đồng |
| A.3.3 | PVC cứng | 10% | 7.760 | 776.000 đồng |
| A.3.3 | Nhựa cứng khác | 10% | 5.820 | 582.000 đồng |
| A.3.4 | Bao bì đơn vật liệu mềm | 10% | 8.320 | 832.000 đồng |
| A.3.4 | Bao bì đa vật liệu mềm | 10% | 10.700 | 1.070.000 đồng |
| A.4.1 | Thủy tinh | 15% | 1.980 | 297.000 đồng |
Cột cuối là số tiền tham chiếu được tính theo công thức R × 1.000 kg × Fs, không phải một mức riêng trong văn bản pháp luật.
Tỷ lệ tái chế bắt buộc và Fs được điều chỉnh theo chu kỳ ba năm. Lần thay đổi đầu tiên được quy định vào năm 2029.
6. Công thức tính số tiền đóng góp EPR bao bì
Nếu lựa chọn đóng góp tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, số tiền phải đóng cho từng nhóm bao bì được tính như sau:
F = R × V × Fs
Trong đó:
- F: Tổng số tiền phải đóng góp, đơn vị đồng.
- R: Tỷ lệ tái chế bắt buộc của nhóm bao bì.
- V: Khối lượng bao bì đưa ra thị trường trong năm có trách nhiệm, đơn vị kg.
- Fs: Mức đóng góp tài chính trên một đơn vị khối lượng, đơn vị đồng/kg.
R phải được chuyển thành số thập phân khi tính. Ví dụ tỷ lệ 10% được tính là 0,10.
Ví dụ: 500 tấn bao bì đa vật liệu mềm
Giả sử doanh nghiệp đưa ra thị trường 500 tấn bao bì đa vật liệu mềm thuộc nhóm A.3.4:
- V = 500.000 kg.
- R = 10%.
- Fs = 10.700 đồng/kg.
Số tiền phải đóng là:
F = 10% × 500.000 × 10.700 = 535.000.000 đồng
Như vậy, số tiền đúng là 535 triệu đồng, không phải 5,35 tỷ đồng.
Sai sót phổ biến là lấy toàn bộ 500.000 kg nhân trực tiếp với Fs và bỏ qua tỷ lệ R. Cách tính này làm nghĩa vụ bị tăng lên gấp 10 lần đối với nhóm có tỷ lệ tái chế 10%.
Doanh nghiệp có thể sử dụng công cụ tính chi phí EPR bao bì 2026 của GRAC để kiểm tra nhanh từng nhóm vật liệu.
7. Doanh nghiệp được lựa chọn hình thức nào?
Nghị định 110 cho phép doanh nghiệp lựa chọn một trong hai hình thức cho từng nhóm sản phẩm, bao bì:
- Tổ chức tái chế.
- Đóng góp tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.
Nguyên tắc quan trọng: một hình thức cho một nhóm bao bì
Doanh nghiệp phải chọn một hình thức đối với từng nhóm được liệt kê tại Cột 2 Phụ lục I Nghị định 110.
Ví dụ:
- Nhóm A.3.1 PET cứng có thể chọn tổ chức tái chế.
- Nhóm A.3.4 bao bì nhựa mềm có thể chọn đóng góp tài chính.
- Nhóm A.1.1 giấy, carton có thể chọn tổ chức tái chế.
Đây là việc lựa chọn khác nhau giữa các nhóm và được phép.
Ngược lại, đối với cùng một nhóm A.3.4, doanh nghiệp không nên hiểu rằng có thể tự chọn tái chế một phần nghĩa vụ rồi đóng tiền cho phần còn lại. Nghị định yêu cầu lựa chọn một hình thức cho cả nhóm.
Đặc biệt, bao bì đơn vật liệu mềm và bao bì đa vật liệu mềm đều nằm trong nhóm A.3.4. EPS, PVC và nhựa cứng khác cũng cùng nằm trong nhóm A.3.3 khi xác định hình thức thực hiện.
Nếu lựa chọn tổ chức tái chế
Doanh nghiệp có thể thực hiện bằng một hoặc kết hợp nhiều cách sau:
- Tự thực hiện tái chế.
- Ký hợp đồng với đơn vị tái chế.
- Ủy quyền cho đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế – PRO.
Việc kết hợp các cách trên chỉ diễn ra bên trong hình thức tổ chức tái chế. Đây không phải là sự kết hợp giữa tổ chức tái chế và đóng góp tài chính cho cùng một nhóm.
Đơn vị tái chế phải có giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần với nội dung phù hợp. Nếu tự tái chế, chính nhà sản xuất, nhập khẩu cũng phải đáp ứng yêu cầu giấy phép tương ứng.
Doanh nghiệp được sử dụng sản phẩm, bao bì cùng nhóm do doanh nghiệp khác đưa ra thị trường để hoàn thành tỷ lệ tái chế. Tuy nhiên, không được tính vào kết quả EPR đối với:
- Phế liệu nhập khẩu.
- Bao bì là chất thải phát sinh từ quá trình sản xuất công nghiệp.
- Sản phẩm lỗi bị loại trong quá trình sản xuất.
Nếu kết quả tái chế cao hơn tỷ lệ bắt buộc, phần khối lượng chênh lệch được bảo lưu để tính cho những năm tiếp theo.
Nếu ủy quyền cho PRO
PRO có thể tổ chức thu gom, vận chuyển và chuyển giao sản phẩm, bao bì cho đơn vị tái chế. PRO phải nghiệm thu, xác nhận khối lượng đã được chuyển giao và tái chế.
PRO không được tiếp tục ủy quyền lại cho một PRO khác.
Việc ủy quyền không loại bỏ trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu đối với tính chính xác của dữ liệu đăng ký và báo cáo.
Xem thêm: PRO EPR là gì và vì sao doanh nghiệp cân nhắc ủy quyền.
Nếu lựa chọn đóng góp tài chính
Doanh nghiệp:
- Kê khai số tiền đóng góp trước ngày 01/4 hằng năm.
- Nộp đủ số tiền đã kê khai vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam trước ngày 20/4.
- Không phải đăng ký kế hoạch tái chế và không phải báo cáo kết quả tái chế đối với nhóm đã lựa chọn đóng góp tài chính.
Doanh nghiệp vẫn phải xác định chính xác nhóm vật liệu, khối lượng đưa ra thị trường, tỷ lệ R và Fs để tính số tiền.
8. Thời hạn EPR đối với bao bì đưa ra thị trường năm 2026
Nghị định 110 quy định số liệu kê khai hằng năm dựa trên sản phẩm, bao bì được đưa ra thị trường của năm liền trước.
Vì vậy, đối với bao bì đưa ra thị trường trong năm 2026:
| Thời điểm | Công việc |
|---|---|
| Trong năm 2026 | Theo dõi sản phẩm, quy cách, vật liệu, khối lượng và hình thức thực hiện theo từng nhóm |
| Trước ngày 01/4/2027 | Đăng ký, kê khai theo Mẫu số 01 |
| Trước ngày 01/4/2027 | Báo cáo kết quả theo Mẫu số 02 nếu lựa chọn tổ chức tái chế |
| Trước ngày 20/4/2027 | Nộp đủ tiền vào Quỹ nếu lựa chọn đóng góp tài chính |
Trong năm thực hiện tái chế, nếu thay đổi đơn vị thực hiện hoặc khối lượng giao cho từng đơn vị, nhà sản xuất, nhập khẩu phải cập nhật thông tin trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.
Xem hướng dẫn chi tiết tại bài viết Hệ thống thông tin EPR quốc gia: Hướng dẫn kê khai EPR 2026.
9. EPR bao bì sử dụng biểu mẫu nào?
Thông tư 24 quy định hai biểu mẫu chính cho trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì:
Mẫu số 01
Bản đăng ký, kê khai thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì.
Mẫu này bao gồm:
- Thông tin sản phẩm, bao bì phải tái chế.
- Khối lượng và doanh thu thuần trong nước.
- Đăng ký kế hoạch nếu lựa chọn tổ chức tái chế.
- Kê khai số tiền nếu lựa chọn đóng góp tài chính.
Mẫu số 02
Báo cáo kết quả tái chế sản phẩm, bao bì.
Mẫu số 02 áp dụng cho doanh nghiệp lựa chọn tổ chức tái chế, bao gồm các phần dành cho:
- Nhà sản xuất, nhập khẩu tự thực hiện.
- Nhà sản xuất, nhập khẩu thuê đơn vị tái chế.
- Nhà sản xuất, nhập khẩu ủy quyền cho PRO.
Mẫu số 02 yêu cầu thể hiện quá trình thu gom, tái chế, khối lượng thực hiện, giải pháp tái chế và đơn vị liên quan.
Mẫu số 03 không phải mẫu kê khai EPR tái chế bao bì
Mẫu số 03 tại Phụ lục II Thông tư 24 là bản kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải theo trách nhiệm tại Điều 55 Luật Bảo vệ môi trường.
Đây không phải là biểu mẫu thay thế Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 02 đối với trách nhiệm tái chế bao bì.
10. Hồ sơ nào cần chuẩn bị nếu tổ chức tái chế?
Khoản 6 Điều 6 Nghị định 110 yêu cầu hồ sơ, chứng từ về thu gom, chuyển giao, tiếp nhận và xuất kho nguyên liệu đưa vào tái chế phải được lập, quản lý và theo dõi riêng biệt với các nguyên liệu tái chế khác.
Mẫu số 02 của Thông tư 24 còn yêu cầu tài liệu thuyết minh hoạt động tái chế, gồm:
- Sơ đồ và thuyết minh quy trình nội bộ.
- Danh mục chứng từ từ khâu thu gom đầu vào đến tái chế.
- Thuyết minh công nghệ tái chế.
- Đánh giá sự đáp ứng với giải pháp tái chế thuộc quy cách bắt buộc.
- Thông tin khối lượng thu gom và tái chế.
- Tên, mã số thuế của các đơn vị tham gia.
- Giấy phép môi trường có nội dung phù hợp của đơn vị tái chế.
Pháp luật không quy định bằng các thuật ngữ công nghệ rằng mỗi kilôgam phế liệu bắt buộc phải có GPS, dấu thời gian hoặc trí tuệ nhân tạo. Tuy nhiên, hệ thống dữ liệu của doanh nghiệp phải đủ khả năng chứng minh được:
- Nguồn phát sinh hoặc nguồn thu gom.
- Khối lượng ở từng lần giao nhận.
- Đơn vị chuyển giao và tiếp nhận.
- Khối lượng thực tế đi vào quá trình tái chế.
- Kết quả đáp ứng đúng nhóm và quy cách tái chế.
- Một khối lượng không bị sử dụng để kê khai trùng cho nhiều nghĩa vụ.
Phiếu cân, hình ảnh, dữ liệu thời gian, chứng từ vận chuyển và hệ thống đối soát là những công cụ kiểm soát hữu ích, nhưng doanh nghiệp cần phân biệt giữa yêu cầu pháp lý và giải pháp quản trị được sử dụng để đáp ứng yêu cầu đó.
11. Ví dụ cho doanh nghiệp FMCG có nhiều loại bao bì
Giả sử một doanh nghiệp đưa ra thị trường trong năm 2026:
- 300 tấn PET cứng.
- 350 tấn bao bì đa vật liệu mềm.
- 150 tấn giấy, carton.
Nếu lựa chọn đóng góp tài chính cho cả ba nhóm:
| Nhóm | Khối lượng | R | Khối lượng nghĩa vụ | Fs | Số tiền |
|---|---|---|---|---|---|
| PET cứng | 300.000 kg | 22% | 66.000 kg | 1.940 đồng/kg | 128.040.000 đồng |
| Đa vật liệu mềm | 350.000 kg | 10% | 35.000 kg | 10.700 đồng/kg | 374.500.000 đồng |
| Giấy, carton | 150.000 kg | 20% | 30.000 kg | 1.900 đồng/kg | 57.000.000 đồng |
| Tổng cộng | 800.000 kg | 131.000 kg | 559.540.000 đồng |
Nếu tổ chức tái chế, doanh nghiệp phải hoàn thành tối thiểu:
- 66 tấn thuộc nhóm PET cứng.
- 35 tấn thuộc nhóm bao bì nhựa mềm.
- 30 tấn thuộc nhóm giấy, carton.
Doanh nghiệp có thể chọn tổ chức tái chế PET và giấy, đồng thời đóng góp tài chính cho nhóm bao bì nhựa mềm. Đây là lựa chọn khác nhau giữa ba nhóm và phù hợp với nguyên tắc tại Điều 6 Nghị định 110.
Khi so sánh hai phương án, doanh nghiệp không nên chỉ so Fs với đơn giá thu gom phế liệu. Chi phí tổ chức tái chế cần bao gồm:
- Thu gom.
- Vận chuyển.
- Phân loại và sơ chế.
- Tái chế đúng quy cách.
- Quản lý chứng từ.
- Kiểm soát khối lượng.
- Chuẩn bị dữ liệu kê khai, báo cáo.
- Rủi ro thiếu hoặc không được ghi nhận kết quả.
Không có một tỷ lệ tiết kiệm cố định áp dụng cho mọi doanh nghiệp. Kết quả phụ thuộc vào loại vật liệu, quy mô, địa bàn thu gom, công nghệ tái chế và năng lực quản lý dữ liệu.
12. Những lỗi doanh nghiệp FMCG cần tránh
Dùng bảng Fs cũ
Các mức 1.938 đồng/kg cho giấy, 1.979 đồng/kg cho PET hoặc 10.914 đồng/kg cho bao bì đa vật liệu mềm là số liệu của quy định trước đây, không phải bảng Fs áp dụng cho nghĩa vụ từ năm 2026.
Tính F bằng V nhân Fs
Công thức đúng phải bao gồm tỷ lệ tái chế bắt buộc:
F = R × V × Fs
Cho rằng không có ngưỡng miễn trừ
Nghị định 110 quy định ngưỡng dưới 30 tỷ đồng/năm đối với tổng doanh thu từ các sản phẩm thuộc phạm vi tại khoản 2 Điều 4.
Kết hợp tái chế và đóng tiền trong cùng một nhóm
Doanh nghiệp được lựa chọn khác nhau giữa các nhóm nhưng phải chọn một hình thức cho từng nhóm.
Nhầm giữa năm kê khai và năm nghĩa vụ
Nghĩa vụ năm 2026 được kê khai, báo cáo trong năm 2027. Nghĩa vụ năm 2025 vẫn theo quy định chuyển tiếp cũ.
Phân loại sai bao bì nhiều vật liệu
Doanh nghiệp phải tuân thủ nguyên tắc khối lượng vật liệu lớn nhất, tối đa ba vật liệu và tổng khối lượng phải bao gồm cả vật liệu không tách riêng.
Chỉ có hợp đồng mà không có hồ sơ quá trình
Hợp đồng với đơn vị tái chế không tự động chứng minh khối lượng đã được thu gom, tiếp nhận và tái chế đúng quy cách.
Không kiểm tra giấy phép môi trường
Đơn vị tái chế phải có giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần với nội dung phù hợp.
Tính phế liệu nhập khẩu hoặc phế liệu sản xuất vào kết quả
Phế liệu nhập khẩu, bao bì thải từ quá trình sản xuất công nghiệp và sản phẩm lỗi bị loại trong sản xuất không được tính vào kết quả tái chế EPR.
Tiếp tục sử dụng biểu mẫu cũ
Nghĩa vụ từ năm 2026 phải sử dụng Mẫu số 01 và Mẫu số 02 theo Phụ lục II Thông tư 24.
13. Checklist chuẩn bị EPR bao bì 2026
Doanh nghiệp FMCG nên hoàn thành các công việc sau:
- Lập danh sách toàn bộ SKU đưa ra thị trường Việt Nam.
- Xác định SKU thuộc hay không thuộc phạm vi EPR bao bì.
- Xác định đúng chủ thể chịu trách nhiệm trong trường hợp gia công hoặc ủy thác nhập khẩu.
- Kiểm tra ngưỡng doanh thu 30 tỷ đồng.
- Phân biệt bao bì trực tiếp và bao bì ngoài.
- Xác định vật liệu và khối lượng bao bì trên từng đơn vị sản phẩm.
- Tổng hợp số lượng sản phẩm thực tế đưa ra thị trường.
- Phân nhóm theo Phụ lục I Nghị định 110.
- Tính khối lượng nghĩa vụ R × V.
- Tính số tiền F = R × V × Fs.
- Chọn một hình thức thực hiện cho từng nhóm.
- Kiểm tra giấy phép và năng lực của đơn vị tái chế.
- Thiết lập hồ sơ theo dõi riêng cho khối lượng EPR.
- Chuẩn bị dữ liệu Mẫu số 01 và Mẫu số 02.
- Cập nhật thay đổi đơn vị hoặc khối lượng trong vòng 10 ngày.
- Khóa lịch kê khai trước ngày 01/4 và nộp tiền trước ngày 20/4.
14. GRAC hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện EPR như thế nào?
GRAC – Digital PRO hỗ trợ doanh nghiệp FMCG chuyển dữ liệu sản phẩm và bao bì thành một quy trình EPR có thể quản lý, gồm:
- Rà soát đối tượng, trường hợp miễn trừ và chủ thể chịu trách nhiệm.
- Phân loại bao bì theo Nghị định 110 và Thông tư 24.
- Tổng hợp dữ liệu theo SKU, nhãn hàng và nhóm vật liệu.
- Tính khối lượng phải tái chế và số tiền đóng góp.
- So sánh phương án tổ chức tái chế với đóng góp tài chính cho từng nhóm.
- Kết nối hoạt động thu gom, vận chuyển và tái chế.
- Theo dõi hồ sơ, chứng từ riêng cho khối lượng EPR.
- Hỗ trợ chuẩn bị dữ liệu phục vụ Mẫu số 01 và Mẫu số 02.
- Kiểm soát nguy cơ kê khai trùng khối lượng.
- Chuẩn bị hồ sơ phục vụ hoạt động kiểm tra, đối chiếu.
Doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin kê khai, kể cả khi ủy quyền cho PRO. Vì vậy, vai trò của hệ thống dữ liệu là giúp doanh nghiệp kiểm soát được nghĩa vụ đã ủy quyền thay vì chỉ nhận một báo cáo tổng hợp cuối kỳ.
Kiểm tra nhanh nghĩa vụ EPR bao bì
Sử dụng công cụ tính chi phí EPR bao bì 2026 hoặc liên hệ GRAC để được rà soát theo danh mục sản phẩm thực tế.
- Email: congnghe@grac.vn
- Ms. Mai: 0356 988 320
- Mr. Ân: 0898 215 221
- Website: https://grac.vn
Câu hỏi thường gặp về EPR bao bì 2026
Doanh nghiệp doanh thu dưới 30 tỷ đồng có phải thực hiện EPR bao bì không?
Không, nếu tổng doanh thu từ các sản phẩm thuộc phạm vi khoản 2 Điều 4 Nghị định 110 dưới 30 tỷ đồng/năm. Doanh nghiệp nên lưu dữ liệu và hồ sơ làm căn cứ xác định trường hợp miễn trừ.
Có được tái chế một phần và đóng tiền cho phần còn lại không?
Không nên áp dụng hai hình thức cho cùng một nhóm bao bì. Doanh nghiệp phải chọn tổ chức tái chế hoặc đóng góp tài chính đối với từng nhóm tại Cột 2 Phụ lục I. Doanh nghiệp được chọn hình thức khác nhau cho các nhóm khác nhau.
Số tiền đóng góp được tính như thế nào?
Công thức là F = R × V × Fs, trong đó R là tỷ lệ tái chế bắt buộc, V là khối lượng đưa ra thị trường và Fs là mức đóng góp trên một kilôgam.
Bao bì đưa ra thị trường năm 2026 kê khai khi nào?
Doanh nghiệp thực hiện kê khai, đăng ký và báo cáo trước ngày 01/4/2027. Nếu lựa chọn đóng góp tài chính, doanh nghiệp nộp đủ tiền trước ngày 20/4/2027.
EPR bao bì sử dụng Mẫu số 01 hay Mẫu số 03?
EPR tái chế bao bì sử dụng Mẫu số 01 để đăng ký, kê khai và Mẫu số 02 để báo cáo kết quả tái chế. Mẫu số 03 áp dụng cho trách nhiệm đóng góp hỗ trợ xử lý chất thải, không phải biểu mẫu thay thế cho trách nhiệm tái chế bao bì.
Doanh nghiệp có bắt buộc phải sử dụng PRO không?
Không. Doanh nghiệp có thể tự tái chế, thuê đơn vị tái chế, ủy quyền cho PRO hoặc kết hợp các cách này trong hình thức tổ chức tái chế. Nếu không tổ chức tái chế, doanh nghiệp có thể chọn đóng góp tài chính cho nhóm tương ứng.
Hợp đồng và hóa đơn mua phế liệu có đủ để công nhận kết quả tái chế không?
Chưa đủ. Doanh nghiệp còn phải có hồ sơ về thu gom, chuyển giao, tiếp nhận, xuất kho nguyên liệu đưa vào tái chế, khối lượng thực tế, quy trình công nghệ và sự đáp ứng quy cách tái chế bắt buộc.
Nội dung được cập nhật ngày 27/7/2026 theo Nghị định 110/2026/NĐ-CP và Thông tư 24/2026/TT-BNNMT. Bài viết cung cấp thông tin tham khảo chung; doanh nghiệp nên rà soát thêm hồ sơ, sản phẩm và mô hình kinh doanh cụ thể trước khi kê khai.