Quản lý rác & Kinh tế tuần hoàn, Tin tức & Phát triển bền vững

Mô hình Kinh tế tuần hoàn đối với hoạt động xử lý Chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam

kinh-te-tuan-hoan

Tóm tắt nhanh

Chủ đề: Mô hình Kinh tế tuần hoàn đối với hoạt động xử lý Chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam.

Nội dung được chia thành các đoạn ngắn để người đọc dễ theo dõi.

Nội dung chính

Tóm tắt nội dung

Bài viết trình bày về Mô hình Kinh tế tuần hoàn đối với hoạt động xử lý Chất thải rắn sinh hoạt.

Nội dung khá dài nên người đọc có thể xem theo từng phần.

Các ý chính được nhóm lại để dễ theo dõi hơn.

Cách đọc nhanh

    – Xem phần khái niệm trước.

    – Sau đó đọc phần thực trạng.

    – Tiếp tục xem nhóm giải pháp.

    – Cuối cùng đối chiếu với đề xuất áp dụng.

    Thông tin tiếp theo

    – Mỗi phần nên được đọc riêng.

    – Cách này giúp tránh bỏ sót ý quan trọng.

Điểm cần chú ý

Kinh tế tuần hoàn cần được hiểu theo chuỗi hoạt động.

Quản lý chất thải rắn sinh hoạt cần dữ liệu rõ ràng.

Các giải pháp nên gắn với điều kiện triển khai thực tế.

Bài viết giữ vai trò tham khảo và tổng hợp thông tin.

Tóm tắt nhanh về Mô hình Kinh tế tuần hoàn đối với hoạt động. Xử lý Chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam.

Mô hình Kinh tế tuần hoàn là nội dung GRAC chia sẻ để người.

Đọc nắm nhanh bối cảnh và ý chính của bài viết

Điểm chính cần nhớ

Bài viết tập trung vào quản lý rác thải, phân loại rác, tái chế và chuyển đổi số.

Các ý chính được trình bày để dễ đọc và dễ áp dụng hơn.

Người đọc có thể dùng nội dung này để hiểu vấn đề.

Sau đó, từng nhóm có thể chọn giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế.

Giá trị tham khảo

Nội dung phù hợp với cá nhân, doanh nghiệp, trường học, chung cư và.

Địa phương đang quan tâm đến quản lý rác thải hiệu quả hơn

Ý chính cần nắm

Việt Nam là quốc gia đầu tiên ở ASEAN đưa quy định về áp.

Dụng Kinh tế tuần hoàn (KTTH) vào trong Luật Bảo vệ môi trường (BVMT).

Với 01 quy định riêng về KTTH và nhiều quy định khác để thúc.

Đẩy áp dụng KTTH trong tất cả các ngành, lĩnh vực của đời sống

Tuy nhiên, để chuyển đổi thành công sang KTTH Việt Nam vẫn còn phải.

Thông tin tiếp theo

Giải quyết nhiều bài toán thực tiễn đặt ra từ hoàn thiện chính sách.

Phát triển công nghệ, thị trường….

Mô hình Kinh tế tuần hoàn đối với hoạt động xử lý Chất thải.

Rắn sinh hoạt tại Việt Nam.

Lòng đường, vỉa hè được tận dụng làm nơi tập kết phương tiện và CTRSH.

Thông tin tiếp theo

KTTH không chỉ đơn thuần là về quản lý chất thải và tận dụng.

Chất thải, mà nó bao gồm một hệ thống với đầy đủ 5 khâu.

1) Thiết kế để hướng tới việc tạo ra các sản phẩm xanh, tăng.

Khả năng sử chữa, phục hồi, tái chế, tái sử dụng của các sản.

Phẩm, linh kiện, cấu kiện

Thông tin tiếp theo

Thiết kế trong KTTH không chỉ đơn thuần là thiết kế sản phẩm mà.

Còn tính tới cả việc thiết kế chất thải của nó, thiết kế cho.

Thông tin liên quan

Tương lai, sử dụng chất thải như một nguồn tài nguyên, bảo tồn và.

Mở rộng những gì đã có, hợp tác để tạo ra giá trị chung.

Kết hợp công nghệ kỹ thuật số và giá cả cùng các cơ chế.

Các điểm cần lưu ý

Phản hồi khác phải phản ánh chi phí thực.

2) Sản xuất thông qua áp dụng các biện pháp sản xuất sạch hơn.

Giảm phát thải và thực hiện cả tuần hoàn các nguyên vật liệu ngay.

Trong khâu sản xuất.

3) Tiêu dùng thông qua việc cung cấp dịch vụ tốt hơn, tăng cường.

Thông tin tiếp theo

Trách nhiệm của người tiêu dùng đối với môi trường sinh thái.

4) Quản lý chất thải bằng việc phân loại, thu gom tại cuối vòng.

Lưu ý khi triển khai

Đời, tái chế chất thải.

5) Từ chất thải trở lại thành tài nguyên gồm có tái chế chất.

Thải, tái sử dụng tài nguyên

I.

Các điểm cần lưu ý

Đánh giá thực trạng về KTTH đối với CTRSH.

1.1.

Phát sinh CTRSH

Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác thải sinh hoạt-CTRSH) là chất.

Thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người

Thông tin tiếp theo

Coi CTRSH là vật chất còn lại trong sinh hoạt thường ngày của con.

Người và là nguồn tài nguyên quý giá.

Các chủ nguồn thải CTRSH, bao gồm: 1) Hộ gia đình;

2) Khu thương.

Mại, dịchvụ (nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ…);

Thông tin tiếp theo

3) Công sở (cơ quan.

Trường học, trung tâm, viện nghiên cứu, bệnh viện…);

4) Khu công cộng (nhà.

Ga, bến tàu, bến xe, sân bay, công viên, khu vui chơi giải trí.

Gợi ý áp dụng

Đường phố…);

5) Dịch vụ vệ sinh (quét đường, cắt tỉa cây xanh…);

và.

6) Các hoạt động sinh hoạt của cơ sở sản xuất CTRSH phát sinh ngày càng

nhiều và phức tạp về thành phần: Theo Báo.

Thông tin tiếp theo

Cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2011, tổng khối lượng CTRSH phát.

Sinh trên toàn quốc là khoảng 44.400 tấn/ngày;

CTRSH phát sinh khoảng khoảng 25,5.

Triệu tấn năm 2018, trong đó CTR sinh hoạt đô thị khoảng 38.000 tấn/ngày.

Và CTR sinh hoạt nông thôn khoảng 32.000 tấn/ngày;

Thông tin tiếp theo

năm 2019, tổng khối lượng.

CTRSH phát sinh trên phạm vi toàn quốc khoảng 64.221 tấn/ngày tăng 46% so.

Tóm lược nội dung

Với năm 2010 (khu vực đô thị phát sinh khoảng 35.624 tấn/ngày, khu vực.

Nông thôn là khoảng 28.394 tấn/ngày);

dự báo lượng CTRSH ở Việt Nam sẽ.

Tăng lên 54 triệu tấn vào năm 2030 Thành phần của CTRSH cơ bản gồm: 1) chất vô cơ (các loại phế.

Thải thuỷ tinh, sành sứ, kim loại, giấy, cao su, nhựa, túi nilon, vải.

Đồ điện, đồ chơi…);

2) chất hữu cơ (cây cỏ loại bỏ, lá rụng.

Rau quả hư hỏng, đồ ăn thừa, xác súc vật, phân động vật…);

và.

Thông tin tiếp theo

3) các chất khác

Thành phần giấy và kim loại trong CTRSH thay đổi tùy thuộc nguồn phát.

Sinh và có xu hướng tăng dần Nhiều thành phần khó xử lý và.

Khó tái chế như vải, da, cao Su có tỉ lệ thấp, tuy nhiên.

Các thành phần này đang có chiều Hướng tăng qua các năm

Hiện nay, túi nilong đang là vấn đề đáng lo ngại trong quản lý.

Thông tin tiếp theo

CTRSH do thói quen sử dụng của người dân, tỷ lệ chất thải nhựa.

Trong CTRSH khoảng 10 – 12%, ước tính có gần 2,6 – 2,8 triệu.

Tấn rác thải nhựa phát sinh trong năm 2019, một lượng lớn trôi nổi.

Trên sông, hồ, vùng đất ngập nước cửa sông, ven biển 1.2.

Thiết kế và phân loại CTRSH để CTRSH là nguồn tài nguyên.

Thông tin tiếp theo

1.2.1 Thiết kế KTTH đối với CTRSH.

1.2.1.1 Nguồn tài chính – Nguồn tài chính phục vụ công tác quản lý CTRSH được lấy từ.

Nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường và một phần thu phí vệ sinh.

+, Nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường năm 2011 tăng 16,37% so với.

Năm 2010, năm 2015 tăng 14,2% so với năm 2014;

Thông tin tiếp theo

Năm 2018 là 18.392.

Tỷ đồng tương đương 1,2% tổng chi ngân sách Nhà nước, năm 2019 là.

20.442 tỷ đồng tương đương 1,25% tổng chi ngân sách Nhà nước

Kinh phí chi trung bình cho hoạt động cung ứng dịch vụ CTRSH tại.

Các địa phương khoảng từ 20 – 40 tỷ đồng/ năm, thấp nhất có.

Thông tin tiếp theo

Những tỉnh chi khoảng 03 đến 10 tỷ đồng/năm [16] +, Nguồn kinh phí thu được

từ phí vệ sinh chỉ đủ chi trả.

Khoảng 20 – 25% chi phí thu gom và vận chuyển CTRSH đô thị.

Thông tin cần kiểm tra

Và chưa có số liệu tại khu vực nông thôn – Để cải thiện nguồn tài

chính phục vụ hoạt động cung ứng dịch.

Vụ CTRSH, tác giả đề xuất cần hoàn thiện một số vấn đề như.

Sau: 1) Cải thiện nguồn thu từ Phí vệ sinh đối với chủ nguồn.

Thải CTRSH;

Thông tin tiếp theo

2) Nhà nước có sự điều tiết nguồn tài chính phục vụ.

Hoạt động cung ứng dịch vụ CTRSH giữa các địa bàn, vùng khác nhau.

Trên toàn quốc 1.2.1.2 Cơ sở hạ tầng cung ứng dịch vụ CTRSH Nhà nước chịu

trách nhiệm trước xã hội về việc cung ứng dịch vụ.

CTRSH, Nhà nước đầu tư, phát triển CSHT phục vụ thị trường dịch vụ.

Thông tin tiếp theo

CTRSH gồm: (1) Hệ thống thu gom, vận chuyển CTRSH;

(2) Các trạm trung.

Chuyển CTRSH;

và (3) Các khu xử lý CTRSH Trong những năm vừa qua, hệ thống CSHT cung ứng dịch vụ CTRSH luôn.

Được Nhà nước quan tâm, đầu tư, phát triển trên toàn quốc, đặc biệt.

Thông tin tiếp theo

Là tại các đô thị lớn;

tuy nhiên CSHT để thu gom, vận chuyển.

Tái chế, xử lý CTRSH chưa được đầu tư đồng bộ, chưa đáp ứng.

Kịp thời so với tình hình phát sinh CTRSH và chưa đáp ứng chất.

Lượng dịch vụ CTRSH

Thông tin cần kiểm tra

Xác định một số hạn chế và nguyên nhân như sau: a) Nhà nước vẫn giữ

vai trò chủ đạo trong hoạt động đầu tư.

CSHT cung ứng CTRSH, khoảng 80% (trong đó, vốn ngân sách chiếm khoảng 35%.

Vốn ODA chiếm khoảng 45%), vốn của doanh nghiệp khu vực kinh tế tư.

Nhân chiếm khoảng 20%

Thông tin tiếp theo

Nguyên nhân chưa thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư.

Vì lợi nhuận thấp, rủi ro cao như: đơn giá dịch vụ thấp;

chi.

Phí đầu tư lớn;

thời gian thực hiện dài;

Thông tin tiếp theo

tính toán thu hồi vốn.

Phức tạp b) Hệ thống thu gom, vận chuyển CTRSH còn nhiều bất cập: – Thứ

nhất, các xe cũ nát vẫn được sử dụng, không có nắp.

Đậy, khi hoạt động được cơi nới, chứa rác cao che lấp công nhân.

Đẩy rác;

Thông tin tiếp theo

thứ hai, xe máy có gắn thùng, chủ yếu sử dụng các.

Xe máy cá nhân gắn các thùng có hai bánh xe, khích thước không.

Quy định (phần lớn là do các nghiệp đoàn, hợp tác xã, tổ thu.

Gom), chở rác đến các điểm trung chuyển hoặc tập kết thường gây rơi.

Vãi rác, nước rỉ rác, phát tán mùi và gây mất an toàn giao.

Thông tin tiếp theo

Thông;

thứ ba, vận chuyển rác bằng xe ben, xe tải không có nắp.

Đậy, hoạt động trên đường gây rơi vãi rác, nước rỉ rác và phát.

Tán mùi

Gợi ý triển khai

Lên, xuống rác thủ công gây ô nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động.

Xe ben, xe tải không chỉ đang hoạt động ở các đô thị cấp.

IV, V mà hiện còn hoạt động ở các khu vực ngoại thành, các.

Thành phố lớn;

và thứ tư, một số đô thị sử dụng xe ép.

Thông tin tiếp theo

Rác cũ, cơ cấu ép không có nắp đậy, không có thùng chứa nước.

Rỉ rác – Nguyên nhân xác định như sau +, Thứ nhất, phương tiện thu gom,

vận chuyển CTRSH do doanh nghiệp cung.

Ứng dịch vụ CTRSH đầu tư, trang bị nhưng đến nay vẫn chưa có.

Quy định cụ thể về điều kiện hoạt động của doanh nghiệp trên một.

Thông tin tiếp theo

Địa bàn;

chỉ có quy định chung về trách nhiệm doanh nghiệp là bảo.

Đảm đủ yêu cầu về nhân lực, phương tiện và thiết bị chuyên dụng.

Để thu gom, vận chuyển toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt tại những.

Địa điểm đã quy định

Thông tin tiếp theo

+, Thứ hai, đã có quy định về điều kiện hoạt động của doanh.

Nghiệp cung ứng dịch vụ CTRSH nhưng thiếu cụ thể về số lượng, quy.

Cách chất lượng phương tiện thu gom, vận chuyển rác sinh hoạt

Từ thực tế này sẽ dẫn đến việc đầu tư cầm chừng, chắp vá.

Tận dụng lại phương tiện thu gom, vận chuyển rác sinh hoạt còn có.

Thông tin tiếp theo

Thể sử dụng được +, Thứ ba, thời gian các gói thầu cung ứng dịch vụ còn ngắn.

Đã khiến doanh nghiệp cung ứng dịch vụ không muốn đầu tư, đổi mới.

Phương tiện thu gom, vận chuyển CTRSH +, Thứ tư, công tác thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành.

Gợi ý triển khai

Chính về phương tiện thu gom, vận chuyển đối với các tổ chức cung.

Ứng dịch vụ CTRSH còn nhiều hạn chế

c) Hoạt động đầu tư, xây dựng, phát triển các điểm tập kết, trạm.

Trung chuyển, khu xử lý CTRSH còn chậm, chưa đáp ứng tiến độ

Lưu ý khi áp dụng

Xác định nguyên nhân như sau: – Vị trí đầu tư xây dựng các khu tái chế, xử lý CTRSH.

Được thể hiện trong quy hoạch xử lý CTR, trên thực tế nhiều vị.

Trí không phù hợp đã phải thay đổi địa điểm thực hiện dự án.

Gây lãng phí cho ngân sách Nhà nước trong việc lập quy hoạch và.

Nhiều rủi ro cho chủ đầu tư dự án – Doanh nghiệp phải thực hiện tất

Thông tin tiếp theo

cả các công đoạn triển khai dự.

Án, đặc biệt là quá trình giải phóng mặt bằng đã gây ra nhiều.

Khó khăn doanh nghiệp;

có doanh nghiệp phải mất đến 3 – 4 năm.

Chỉ để thực hiện được giải phóng mặt bằng, khi đó các bối cảnh.

Thông tin tiếp theo

Khách quan đã tác động đến dự án, nhiều nội dung trong dự án.

Phải thay đổi khiến chủ đầu dự án thực hiện lại từ đầu – Nhiều địa

phương chưa có định hướng công nghệ xử lý CTRSH ngay.

Từ khi chấp thuận chủ trương đầu tư dự án, từ một số nguyên.

Nhân làm dự án chậm tiến độ đã kéo theo sự không phù hợp.

Thông tin tiếp theo

Về công nghệ xử lý CTRSH so với định hướng tại thời điểm hiện.

Tại;

từ đó, doanh nghiệp phải đề xuất lại công nghệ xử lý CTRSH.

Phù hợp – Thiếu quy định cụ thể về năng lực doanh nghiệp thực hiện các.

Lưu ý khi áp dụng

Dự án tái chế, xử lý CTRSH;

từ đó, nhiều doanh nghiệp được phép.

Tiếp cận với các dự án tái chế, xử lý CTRSH nhưng trong quá.

Trình thực hiện lại không đủ năng lực, kinh nghiệm dẫn đến việc xin.

Dừng dự án – Sự phản đối của người dân sống xung quanh các khu vực thực.

Thông tin tiếp theo

Hiện dự án tái chế, xử lý CTRSH;

sự phản đổi này bắt nguồn.

Từ thực trạng ô nhiễm môi trường quanh các khu xử lý CTRSH chưa.

Được xử lý triệt để và người dân chưa hiểu, chưa tin tưởng vào.

Dự án, chưa thấy có các quyền lợi khi dự án thực hiện c) Một số

Thông tin tiếp theo

vấn đề cần hoàn thiện để phát triển CSHT mang tính.

Đồng bộ, trên cơ sở đẩy mạnh thu hút đầu tư từ khu vực.

Kinh tế tư nhân, giảm dần các hoạt động đầu tư từ Nhà nước.

Dần đáp ứng cho mô hình KTTH đối với CTRSH – Thứ nhất, đối với doanh

nghiệp cung ứng dịch vụ CTRSH: 1) Quy.

Thông tin tiếp theo

Định cụ thể về CSHT vào trong điều kiện hoạt động cung ứng dịch.

Vụ CTRSH;

2) Hoàn thiện có hệ thống các chính sách khuyến khích, ưu.

Đãi, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư, phát triển CSHT;

và 3) Quy định.

Thông tin tiếp theo

Cụ thể về năng lực doanh nghiệp tham gia cung ứng dịch vụ CTRSH.

Và các hoạt động thanh tra, kiểm tra liên quan – Thứ hai, đối với công

tác quy hoạch CTR, cần xem xét và.

Hoàn thiện các nội dung liên quan đến quy hoạch CSHT cung ứng dịch.

Vụ CTRSH.

– Thứ ba, đối với cộng đồng dân cư xung quanh khu vực xây.

Thông tin tiếp theo

Dựng các dự án tái chế, xử lý CTRSH cần có các biện pháp.

Phù hợp để tạo sự đồng thuận khi thực hiện quy hoạch và xây.

Dựng dự án – Thứ tư, đối với công nghệ xử lý CTRSH, các địa phương có.

Định hướng và tiêu chí cụ thể về công nghệ xử lý CTRSH phù.

Hợp với từng thời kỳ phát triển KTXH – Thứ năm, đối với giá dịch vụ CTRSH, cần được tính theo công.

Thông tin tiếp theo

Nghệ cung ứng dịch vụ.

1.2.1.3 Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ CTRS – Trong thời gian vừa qua, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ CTRSH có.

Sự phát triển mạnh mẽ về số lượng thành lập mới, đã hình thành.

Lực lượng doanh nghiệp cung ứng dịch vụ CTRSH hùng hậu, đa dạng loại.

Hình (doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước cổ phần, doanh nghiệp tư.

Thông tin tiếp theo

Nhân và HTX, doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài), từ đó.

Góp phần nâng cao năng lực nguồn cung dịch vụ CTRSH trên toàn quốc – Một

số hạn chế và xác định nguyên nhân trong phát triển doanh.

Các điểm cần lưu ý

Nghiệp cung ứng dịch vụ CTRSH.

+, Phần lớn doanh nghiệp cung ứng dịch vụ CTRSH vẫn chưa tiếp cận.

Được các ưu đãi bởi các quy định pháp luật về ưu đãi, hỗ.

Trợ, phát triển doanh nghiệp cung ứng dịch vụ CTRSH được quy định trong.

Rất nhiều văn bản pháp luật khác nhau như: Luật BVMT;

Thông tin tiếp theo

Luật Đầu tư.

Luật Đất đai;

Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Luật Thuế GTGT;

Luật.

Thông tin tiếp theo

Tài nguyên nước, từ đó đã tạo sự chồng chéo, phân tán, chưa thống.

Nhất và không đồng bộ giữa các quy định;

còn nhiều khoảng trống pháp.

Lý chưa được giải quyết, đặc biệt đang thiếu các cơ chế nhằm triển.

Khai áp dụng +, Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ CTRSH thường có quy mô nhỏ (vốn.

Thông tin tiếp theo

Công nghệ – thiết bị, lao động, phạm vi hoạt động);

doanh nghiệp tư.

Nhân chủ yếu cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển CTRSH, hoạt động.

Tái chế, xử lý CTRSH thường do doanh nghiệp Nhà nước thực hiện

Nguyên nhân là do Nhà nước có ưu đãi, hỗ trợ thành lập doanh.

Nghiệp cung ứng dịch vụ CTRSH nhưng lại thiếu những quy định cụ thể.

Về điều kiện hoạt động của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ CTRSH nên.

Đã có doanh nghiệp không đủ năng lực tham gia cung ứng dịch vụ.

CTRSH và dễ dàng rút khỏi thị trường dịch vụ này – Một số vấn đề

Thông tin tiếp theo

hoàn thiện để phát triển doanh nghiệp cung ứng dịch vụ CTRSH +, Thống nhất trong

chính sách pháp luật các quy định về ưu đãi.

Hỗ trợ doanh nghiệp cung ứng dịch vụ CTRSH +, Hình thành mạng lưới doanh nghiệp

cung ứng dịch vụ CTRSH phù hợp.

Quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của các điạ phương, đáp ứng.

Thông tin tiếp theo

Nhu cầu xử lý CTRSH

+, Phát triển, mở rộng quy mô doanh nghiệp cung ứng dịch vụ CTRSH.

Hình thành những doanh nghiệp trong nước đủ mạnh thực hiện các dự án.

Tái chế, xử lý CTRSH quy mô lớn, áp dụng công nghệ hiện đại +, Công

khai thông tin về năng lực doanh nghiệp cung ứng dịch vụ CTRSH.

Thông tin tiếp theo

+, Hoàn thiện quy định về điều kiện hoạt động của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ CTRSH.

1.2.2 Phân loại CTRSH a) Vai trò và hiện trạng thực hiện phân loại CTRSH.

Phân loại CTRSH tại nguồn giữ một vai trò quyết định và ảnh hưởng.

Đến toàn bộ việc cung ứng dịch vụ tái chế, xử lý CTRSH, mục.

Đích của phân loại CTRSH tại nguồn là tách các chất thải có giá.

Trị tái chế cao ngay tại nguồn thải: Nhóm chất thải hữu cơ dễ.

Phân hủy (chiếm tỷ lệ cao, từ 60 – 80%);

Nhóm chất thải có.

Thông tin tiếp theo

Khả năng tái sử dụng hay còn gọi là phế liệu;

và Nhóm chất.

Thải còn lại Phân loại CTRSH tại nguồn sẽ nâng cao tỷ lệ tái chế và chất.

Lượng sản phẩm tái chế;

làm giảm khối lượng CTRSH cần xử lý chôn.

Thông tin tiếp theo

Lấp, từ đó tiết kiệm được các chi phí xử lý, giảm ảnh hưởng.

Đến công suất các bãi chôn lấp, nhất là trong điều kiện quỹ đất.

Để dành cho các bãi chôn lấp ngày càng hạn chế và điều kiện.

VSMT trong, xung quanh bãi chôn lấp hiện chưa đáp ứng các yêu cầu.

Về môi trường;

Thông tin tiếp theo

giảm khối lượng chất thải cần xử lý là tiền đề.

Quan trọng để thực hiện việc thu phí rác thải sinh hoạt thải theo.

Khối lượng Phân loại CTRSH tại nguồn trên phạm vi toàn quốc được thực hiện tại.

Một số địa phương như: TP

Các điểm cần lưu ý

Hồ Chí Minh đã triển khai thí điểm chương trình phân loại CTRSH từ.

Những năm 1999;

Hưng Yên (2012 – 2014);

Bắc Ninh (2014);

Lào Cai (2016).

Thông tin tiếp theo

Bình Dương (2017 – 2018);

Đồng Nai (2016 – 2018);

Đà Nẵng (2017);

Hà.

Tĩnh (2019) b) Một số hạn chế và nguyên nhân tồn tại.

Thông tin tiếp theo

Hoạt động phân loại CTRSH tại nguồn mới được thực hiện tại một số.

Địa phương có điều kiện về phát triển kinh tế – xã hội, chưa.

Đạt được kết quả như mục tiêu đề ra

Xác định một số nguyên nhân như sau: 1) Rác thải sinh hoạt tái chế thường được các hộ gia đình, người.

Đi thu gom ve chai nhặt và bán tái chế trước khi các đơn.

Thông tin tiếp theo

Vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác sinh soạt có thể.

Thu hồi 2) Đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển CTRSH chưa có.

Thiết bị, phương tiện thu gom riêng đối với từng loại rác thải sinh.

Hoạt được phân loại;

do vậy, trong nhiều trường hợp chất thải được vận.

Thông tin tiếp theo

Chuyển chung trong cùng thiết bị, phương tiện, dẫn đến việc phân loại tại.

Nguồn chưa có hiệu quả 3) Trong nhiều trường hợp, CTRSH được phân loại tại nguồn trong khi cơ.

Sở xử lý chỉ áp dụng một phương pháp xử lý chung nên hiệu.

Quả của việc phân loại tại nguồn không cao 4) Kinh phí thực hiện cho phân

loại rác sinh hoạt tại nguồn đòi.

Thông tin cần kiểm tra

Hỏi cao hơn nhiều lần so với dịch vụ CTRSH như hiện nay, đây.

Là một bất cập chưa thể giải quyết được trong khoảng thời gian ngắn.

Hạn, vì Nhà nước đang phải bù giá dịch vụ CTRSH và trực tiếp.

Đầu tư phần lớn CSHT cho hoạt động cung ứng dịch vụ CTRSH 5) Chưa nhận

được sự hưởng ứng của chính quyền địa phương vì còn.

Thông tin tiếp theo

Thiếu các chính sách pháp luật quy định chi tiết nội dung này c) Một số

vấn đề cần hoàn thiện để thực hiện phân loại CTRSH Hoàn thiện các quy định

và nguồn lực thực hiện phân loại CTRSH tại nguồn.

Xây dựng chương trình truyền thông mang tính tổng thể về phân loại CTRSH tại nguồn.

1.3.

Trách nhiệm của chủ nguồn thải CTRSH Chủ nguồn thải CTRSH có trách nhiệm phân loại, lưu giữ CTRSH tại nguồn.

Nhằm mục đích tăng cường tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử.

Lý và thu hồi năng lượng;

có trách nhiệm nộp Phí vệ sinh cho.

Hoạt động thu gom, vận chuyển CTRSH theo quy định của pháp luật;

Thông tin tiếp theo

có.

Trách nhiệm ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý.

CTRSH, thanh toán toàn bộ chi phí theo hợp đồng dịch vụ Đối với quy luật

Cầu hàng hoá thông thường trên thị trường, lượng cầu.

Về một loại hàng hoá sẽ tăng lên khi mức giá của chính hàng.

Thông tin tiếp theo

Hoá này hạ xuống và ngược lại;

tuy nhiên, lượng sử dụng dịch vụ.

CTRSH không tuân theo quy luật nói trên vì một số tác động như.

Sau: 1) Do được nhà nước bù giá, Phí vệ sinh thường ở mức.

Thấp và được giữ cố định trong một thời gian dài nên lượng cầu.

Thông tin tiếp theo

CTRSH không phụ thuộc vào giá dịch vụ CTRSH;

và 2) Lượng cầu dịch.

Vụ CTRSH tại một địa điểm cụ thể phụ thuộc vào một số yếu.

Tố làm tăng lượng CTRSH phát sinh như: thu nhập, nhận thức người tiêu.

Dùng, giá cả của các hàng hoá khác có liên quan, số lượng người.

Thông tin tiếp theo

Tiêu dùng tham gia vào thị trường Để thực hiện theo nguyên tắc: BVMT phải dựa trên cơ sở sử dụng.

Hợp lý tài nguyên, giảm thiểu chất thải;

tổ chức, hộ gia đình, cá.

Nhân sử dụng thành phần môi trường, được hưởng lợi từ môi trường hoặc.

Gây ô nhiễm, sự cố và suy thoái môi trường có nghĩa vụ đóng.

Thông tin tiếp theo

Góp tài chính cho bảo vệ môi trường và bồi thường thiệt hại và.

Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật

Thông tin cần kiểm tra

Theo đó, cần sớm xây dựng và hoàn thiện phương án thu giá dịch.

Vụ CTRSH theo khối lượng hoặc thể tích CTRSH trên toàn quốc, định hướng.

Phù hợp theo công nghệ, thiết bị cung ứng dịch vụ CTRSH.

1.4.

Công nghệ tái chế, xử lý CTRSH.

Thông tin tiếp theo

Trên cả nước có 1.322 cơ sở xử lý CTRSH, gồm 381 lò đốt.

CTRSH, 37 dây chuyền sản xuất phân compost, 904 bãi chôn lấp (trong đó.

Chỉ có khoảng 20% là bãi chôn lấp hợp vệ sinh);

công nghệ xử.

Lý CTRSH hiện nay đang áp dụng gồm công nghệ chôn lấp, công nghệ.

Thông tin tiếp theo

Tái chế CTRSH làm phân hữu cơ (compost), công nghệ đốt CTRSH không phát.

Điện, công nghệ đốt CTRSH để phát điện, công nghệ Khí hóa;

trong các.

Cơ sở xử lý CTRSH, có 78 cơ sở xử lý CTRSH cấp tỉnh.

Còn lại là các cơ sở xử lý cấp huyện, cấp xã, liên xã Nhìn chung

Thông tin tiếp theo

công nghệ tái chế, xử lý CTRSH cơ bản mới đáp ứng.

Được yêu cầu VSMT, chỉ có rất ít công nghệ tại các đô thị.

Lớn đáp ứng yêu cầu tuần hoàn đối với CTRSH như: Nhà máy đốt.

Rác phát điện của Công ty TNHH Năng lượng Môi trường EB – Cần.

Thơ;

Thông tin tiếp theo

Nhà máy đốt rác phát điện Thiên Ý của Công ty cổ phần.

Năng lượng môi trường Thiên Ý – Hà Nội

II.

Gợi ý triển khai

Một số giải pháp để thúc đẩy mô hình KTTH đối với CTRSH Để đáp ứng

tiêu chí: 1) Kéo dài thời gian sử dụng các thành.

Phần trong CTRSH, và 2) Hạn chế CTRSH phát sinh và giảm thiểu tác.

Động xấu đến môi trường;

trên cơ sở các vấn đề cần hoàn thiện.

Thông tin tiếp theo

Để phù hợp và phát triển KTTH đối với CTRSH, tác giả đề xuất.

Một số giải pháp như sau.

2.1.

Phát triển nguồn tài chính phục vụ hoạt động cung ứng dịch vụ chất thải rắn

sinh hoạt a) Phát triển nguồn tài chính phục vụ hoạt động cung ứng dịch vụ.

Thông tin tiếp theo

Chất thải rắn sinh hoạt từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường.

Nhà nước cần xem xét nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường được chi.

Theo khả năng ngân sách và điều kiện kinh tế – xã hội từng.

Giai đoạn của địa phương, từ đó sẽ tăng tính chủ động về nguồn.

Vốn để ưu tiên đầu tư phát triển CSHT cung ứng dịch vụ CTRSH Nhà nước

Thông tin tiếp theo

cần xem xét bổ sung quy định tỷ lệ chi từ nguồn.

Thu thuế BVMT được sử dụng để đầu tư trực tiếp cho công tác.

BVMT nói chung và phát triển CSHT cung ứng dịch vụ CTRSH nói riêng Nhà nước

cần có quy định cụ thể đối với những địa phương có.

Gợi ý triển khai

Điều kiện phát triển kinh tế còn khó khăn được hỗ trợ nguồn tài.

Chính phục vụ hoạt động cung ứng dịch vụ CTRSH từ nguồn trung ương b) Cải

thiện phương thức giao chỉ tiêu thu phí vệ sinh để tăng.

Dần nguồn thu, giảm dần sự lệ thuộc vào ngân sách nhà nước Trước khi áp

dụng quy định thu giá dịch vụ CTRSH theo khối lượng.

Thông tin tiếp theo

Hoặc thể tích chất thải trên toàn quốc (muộn nhất là ngày 31 tháng.

12 năm 2024) hoặc những địa phương chưa thực hiện quy định này thì.

Các chủ đầu tư (quận/huyện/ thị xã và sở TNMT) và đơn vị cung.

Ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển CTRSH cần phải rà soát, lên danh.

Sách các chủ nguồn thải CTRSH thực tế tại địa phương để tiến hành.

Thông tin tiếp theo

Thu Phí vệ sinh, đảm bảo thu đúng, thu đủ và có giải pháp.

Cụ thể đối với trường hợp không nộp Phí vệ sinh 2.2.

Lưu ý khi áp dụng

Phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng cung ứng dịch vụ chất thải rắn sinh

hoạt a) Phát triển cơ sở hạ tầng trong quy hoạch quản lý chất thải.

Rắn (bao gồm chất thải rắn sinh hoạt) tại các địa phương.

1) Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, phát triển CSHT đã có trong quy.

Hoạch quản lý CTR tại các địa phương đã được các cấp có thẩm.

Thông tin tiếp theo

Quyền phê duyệt 2) Rà soát, điều chỉnh kịp thời nội dung phát triển CSHT trong quy.

Hoạch quản lý CTR tại các địa phương, cần đưa ra khỏi quy hoạch.

Các dự án xử lý CTRSH không thực hiện được và bổ sung kịp.

Thời vị trí các dự án xử lý CTRSH khả thi 3) Bổ sung vào trong

quy hoạch quản lý CTR cấp vùng các khu.

Thông tin tiếp theo

Xử lý CTRSH với quy mô lớn làm hoạch định thu hút đầu tư.

Hạn chế đầu tư vào các khu xử lý CTRSH đã có từ trước 4) Bổ

sung quỹ đất trong quy hoạch quản lý CTR tại các địa.

Phương để xây dựng điểm lưu giữ phương tiện, thiết bị thu gom CTRSH.

Và điểm tập kết, trung chuyển CTRSH b) Đẩy mạnh xã hội hoá nhằm thu hút đầu tư phát triển cơ.

Thông tin tiếp theo

Sở hạ tầng cung ứng dịch vụ chất thải rắn sinh hoạt.

1) Hoàn thiện chính sách pháp luật về ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp.

Đầu tư phát triển CSHT cung ứng dịch vụ CTRSH, cần có cơ chế.

Đặc thù để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển CSHT cung ứng.

Dịch vụ CTRSH đối với các vùng có điều kiện kinh tế, xã hội.

Thông tin tiếp theo

Kém phát triển 2) Xây dựng và thực hiện quy trình bàn giao mặt bằng sạch cho.

Lưu ý khi áp dụng

Doanh nghiệp đầu tư, phát triển CSHT cung ứng dịch vụ CTRSH 3) Xây dựng và

ban hành quy trình lựa chọn chủ đầu tư dự.

Án tái chế, xử lý CTRSH theo hướng: 1) rút gọn thủ tục đầu.

Tư;

2) tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư có áp dụng công.

Thông tin tiếp theo

Nghệ sạch, thân thiện với môi trường, tiết kiệm đất và có thu hồi.

Tài nguyên, năng lượng;

và 3) trực tiếp quản lý, khai thác, vận hành.

Dự án xử lý CTRSH sau khi xây dựng xong, đảm bảo tính hiệu.

Quả, ổn định và bền vững của dự án xử lý CTRSH 4) Trên cơ sở

Thông tin tiếp theo

tiêu chí về công nghệ xử lý CTRSH [Điều 28.

30], các địa phương xây dựng, ban hành quy định về định hướng công.

Nghệ xử lý CTRSH theo hướng giảm thiểu lượng chất thải chôn lấp, tăng.

Cường tỷ lệ tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng phù hợp.

Với điều kiện Việt Nam 5) Có chính sách ưu đãi cụ thể về nguồn vốn vay cho các.

Thông tin tiếp theo

Doanh nghiệp đầu tư, phát triển CSHT cung ứng dịch vụ CTRSH: ban hành.

Cụ thể mức hỗ trợ lãi suất vay vốn tại tổ chức tín dụng.

Giảm thiểu thủ tục trong quá trình doanh nghiệp cung ứng dịch vụ CTRSH.

Triển khai vay vốn (bao gồm cả vay từ nguồn vốn ưu đãi);

và.

Điều chỉnh mức vốn đầu tư được tiếp cận nguồn vốn tín dụng đối.

Với các dự án đầu tư, phát triển CSHT cung ứng dịch vụ CTRSH.

Phù hợp với thực tế đầu tư trong nước c) Tạo sự đồng thuận từ cộng

đồng dân cư để phát triển cơ.

Sở hạ tầng cung ứng dịch vụ chất thải rắn sinh hoạt.

Thông tin tiếp theo

1) Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ người dân sống gần các.

Cơ sở xử lý CTRSH để khuyến khích người dân ủng hộ việc thực.

Hiện dự án xử lý CTRSH và đồng thuận giao đất 2) Đổi mới phương pháp

tuyên truyền, cách thức vận động và lấy ý.

Kiến cộng đồng để tạo sự đồng thuận của người dân đối với một.

Thông tin tiếp theo

Số vị trí quy hoạch các khu xử lý CTRSH 2.3.

Phát triển doanh nghiệp cung ứng dịch vụ chất thải rắn sinh hoạt a) Các địa

phương hoàn thiện và phát triển mạng lưới doanh nghiệp cung.

Ứng dịch vụ chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2025, tầm nhìn đến.

Năm 2030.

1) Đánh giá, dự báo nhu cầu sử dụng dịch vụ CTRSH trên địa.

Thông tin tiếp theo

Bàn;

khả năng cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp trong và ngoài địa.

Bàn;

định hướng phát triển doanh nghiệp cung ứng dịch vụ CTRSH đáp ứng.

Nhu cầu xử lý môi trường nhằm đạt được các mục tiêu xử lý.

Thông tin tiếp theo

Môi trường trên địa bàn 2) Lồng ghép các nội dung của kế hoạch phát triển doanh nghiệp cung.

Ứng dịch vụ CTRSH vào quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội.

Của địa phương b) Phát triển, mở rộng quy mô doanh nghiệp cung ứng dịch vụ

chất thải rắn sinh hoạt: 1) Có chính sách ưu đãi cụ thể về nguồn vốn

vay cho các.

Thông tin tiếp theo

Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ CTRSH như chính sách ưu đãi vốn vay.

Cho các doanh nghiệp đầu tư, phát triển CSHT cung ứng dịch vụ CTRSH

2) Đảm bảo nguồn lao động có chất lượng, đáp ứng yêu cầu từ.

Hoạt động cung ứng dịch vụ CTRSH

Theo đó, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ CTRSH cần thực hiện một số.

Thông tin tiếp theo

Nội dung như đào tạo nghiệp vụ, trang bị bảo hộ lao động, công.

Cụ, dụng cụ lao động cho công nhân thu gom, vận chuyển, tái chế.

Xử lý CTRSH theo đúng quy định;

đảm bảo 100% người lao động tại.

Các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ CTRSH được ký hợp đồng lao động.

Thông tin tiếp theo

Và đóng bảo hiểm xã hội, trả lương theo đúng thoả thuận;

và nâng.

Các điểm cần lưu ý

Cao chất lượng đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề phục.

Vụ yêu cầu quản lý, vận hành, duy tu và bảo dưỡng các cơ.

Sở tái chế, xử lý CTRSH 3) Khuyến khích đổi mới công nghệ, thiết bị phục vụ hoạt động cung.

Ứng dịch vụ CTRSH, cụ thể như sau.

Thứ nhất, Nhà nước ban hành quy trình kỹ thuật đối với phương thức.

Thông tin tiếp theo

Thu gom, vận chuyển của từng nhóm CTRSH đã được phân loại;

phương tiện.

Vận chuyển CTRSH đã được phân loại;

phương thức xử lý đối với từng.

Nhóm CTRSH đã được phân loại Thứ hai, các địa phương tăng thời gian gói thầu cung ứng dịch vụ.

Thông tin tiếp theo

Thu gom, vận chuyển CTRSH cần có tối thiểu là 5 năm cao nhất.

Là 7 năm để đảm bảo đủ thời gian khấu hao thiết bị, máy.

Móc;

doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển CTRSH yên tâm.

Làm việc và đầu tư, đổi mới các thiết bị cơ giới hiện đại Thứ ba,

Thông tin tiếp theo

các địa phương xây dựng phương án cơ giới hóa phương tiện.

Thu gom, vận chuyển CTRSH, trong đó cần có cơ chế, chính sách khuyến.

Khích, hỗ trợ hoạt động thu gom, vận chuyển CTRSH bằng phương thức cơ.

Giới hóa không nên cào bằng với các phương thức thủ công, lạc hậu.

Để tạo động lực cho doanh nghiệp đầu tư các thiết bị hiện đại.

Thông tin tiếp theo

Hơn phục vụ thu gom, vận chuyển CTRSH

2.4.

Các điểm cần lưu ý

Giải pháp phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn Xây dựng lộ trình phân

loại CTRSH tại nguồn phù hợp với tình hình.

Phát triển KTXH của từng địa phương, cần thí điểm tại một số địa.

Bàn cụ thể để rút kinh nghiệm trước khi nhân rộng mô hình;

phân.

Thông tin tiếp theo

Loại CTRSH tại nguồn phải đồng bộ với quá trình thu gom, vận chuyển.

Tái chế, xử lý CTRSH đã phân loại Chính sách phân loại CTRSH tại nguồn phải có quy định cụ thể hơn.

Về lợi ích kinh tế của chủ nguồn thải CTRSH Nhà nước ban hành chính sách

pháp luật quy định rõ trách nhiệm và.

Cơ chế phối hợp giữa các thành phần tham gia trong hoạt động phân.

Thông tin tiếp theo

Loại CTRSH tại nguồn, bao gồm: 1) truyền thông;

2) chính quyền địa phương.

3) đơn vị cung ứng dịch vụ CTRSH;

4) tổ chức doanh nghiệp;

và.

Thông tin tiếp theo

5) chủ nguồn thải trong phân loại CTRSH tại nguồn

2.5.

Giải pháp nâng cao trách nhiệm của chủ nguồn thải CTRSH.

a) Hoàn thiện chính sách pháp luật quy định xử phạt đối với chủ nguồn thải

CTRSH Rà soát các văn bản pháp luật quy định về xử phạt vi phạm.

Thông tin tiếp theo

Hành chính đối với chủ nguồn thải CTRSH liên quan đến hành vi vứt.

Thải bỏ CTRSH ra nơi công cộng, cần sửa đổi bổ sung để đảm.

Bảo tính thống nhất, xuyên xuốt, không chồng chéo trong các nội dung xử.

Lý vi phạm Xem xét xử phạt chủ nguồn thải CTRSH theo hình thức lũy tiến, tăng.

Nặng dần sau mỗi lần vi phạm.

Cần xem xét áp dụng chế tài hình sự đối với chủ nguồn thải.

CTRSH có hành vi vứt, thải bỏ khối lượng lớn CTRSH ra môi trường b) Hoàn

thiện giá dịch vụ CTRSH Sớm thí điểm việc áp dụng thu giá dịch vụ thu

Thông tin tiếp theo

gom, vận chuyển.

CTRSH theo khối lượng hoặc thể tích CTRSH phát sinh;

kiến nghị trong năm.

2022 triển khai áp dụng thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển CTRSH.

Theo khối lượng hoặc thể tích CTRSH phát sinh tại các đô thị đặc.

Thông tin tiếp theo

Biệt, năm 2023 áp dụng tại một số địa phương có khối lượng CTRSH.

Phát sinh trên 1.000 tấn/ngày, năm 2024 áp dụng đối với các địa phương.

Còn lại trên toàn quốc c) Xây dựng chương trình truyền thông mang tính tổng thể về KTTH đối.

Với CTRSH, tuyên truyền trên cơ sở đảm bảo liên tục, thường xuyên, đa.

Dạng và có hiệu quả nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm, thay đổi.

Thông tin tiếp theo

Hành vi của chủ nguồn thải CTRSH nói chung và các nhà quản lý.

Nói riêng về KTTH đối với CTRSH Tài liệu tham khảo: – Bộ Tài nguyên và

Môi trường: 1) Báo cáo hiện trạng môi trường.

Quốc gia 2011- Chất thải rắn;

2) Báo cáo hiện trạng môi trường Quốc.

Thông tin tiếp theo

Gia năm 2019- Chuyên đề Quản lý Chất thải rắn sinh hoạt;

và 3).

Rà soát, đánh giá công nghệ xử lý CTR sinh hoạt tại Việt Nam.

Thông tin cần kiểm tra

Đề xuất giải pháp trong thời gian tới.

– Chính phủ: 1) Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và.

Phế liệu;

2) Báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2019;

và.

Thông tin tiếp theo

3) Nghị đinh số 08/2022/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật.

BVM.

– Luật Thuế Giá trị gia tăng, ban hành ngày 03/6/2008;

Luật BVMT 2020.

– UBND TP.

Hà Nội: Báo cáo công tác quản lý CTR trên địa bàn Hà Nội.

Theo https://congnghiepmoitruong.vn