Công cụ tính chi phí EPR miễn phí dành cho nhà sản xuất, nhà nhập khẩu có nghĩa vụ tái chế bao bì theo Nghị định 110/2026/NĐ-CP và Thông tư 07/2025/TT-BTNMT. Giúp bạn so sánh nhanh 2 phương án: tự tổ chức tái chế (R) hoặc đóng góp tài chính vào Quỹ EPR (Fs).
📋 Cách sử dụng:- Nhấn "+ Thêm loại bao bì" → chọn loại → nhập khối lượng (tấn/năm)
- Thêm đủ các loại bao bì doanh nghiệp đang dùng
- Nhấn "Xem so sánh R vs Fs" để xem kết quả
EPR Cost Calculator – Bao bì
Tính và so sánh chi phí tái chế (R) vs đóng góp tài chính (Fs) theo NĐ 110/2026
Tổng KL bao bì đưa ra thị trường
0 tấn
Khối lượng bắt buộc phải tái chế
0 tấn
Nếu chọn Fs – đóng góp tài chính
0 triệu đ
Nếu chọn R qua Digital PRO
0 triệu đ
| Loại bao bì | KL đưa ra TT (tấn/năm) |
Rmin | Fs (đồng/kg) |
KL phải tái chế (tấn) |
Fs đóng (triệu đ) |
R qua PRO (triệu đ) |
|
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng cộng | – | – | – | – |
65%
Công thức: Fs phải đóng = KL đưa ra TT (tấn) × 1.000 × Rmin × Fs đơn giá (đồng/kg)
Nguồn: Phụ lục IXa – TT 07/2025/TT-BTNMT · Rmin theo NĐ 08/2022 sửa đổi NĐ 05/2025 · Chi phí R qua PRO là ước tính theo hợp đồng.
Nguồn: Phụ lục IXa – TT 07/2025/TT-BTNMT · Rmin theo NĐ 08/2022 sửa đổi NĐ 05/2025 · Chi phí R qua PRO là ước tính theo hợp đồng.
Fs – Đóng góp tài chính vào Quỹ EPR
0 triệu đ
R – Tái chế qua GRAC Digital PRO
0 triệu đ
| Loại bao bì | KL tái chế (tấn) | Fs phải đóng (triệu đ) | R qua PRO (triệu đ) | Tiết kiệm |
|---|---|---|---|---|
| Tổng | – | – | – | – |
* So sánh dựa trên chi phí tài chính thuần. Lợi ích phi tài chính (ESG, audit-ready, traceability) chưa được định lượng.
* Với GRAC Digital PRO, chi phí R thường thấp hơn Fs từ 25–50% tùy loại vật liệu và quy mô hợp đồng.
* Với GRAC Digital PRO, chi phí R thường thấp hơn Fs từ 25–50% tùy loại vật liệu và quy mô hợp đồng.
Công cụ EPR miễn phí bởi
GRAC – Digital PRO Platform Vietnam